My default image

MITA YUCA 200

MITA YUCA 200

Thành phần chính:

  • Saponin ( 20% dịch chiết từ cây Yucca schidigera)

Công dụng:

  • Hấp thụ nhanh khí độc: NH3,…Cấp cứu khi tôm nổi đầu do ngộ độc NH3 – do ao ô nhiễm.

Hướng dẫn sử dụng:

  • Hoà tan MITA YUCA 200 với nước và tạt đều khắp ao, tăng cường quạt nước với liều 1 lít/ 3.000-4.000 m3 nước.
  • Sau đó 3-5 tiếng, thay 20-40% nước mới. Kết hợp tạt vi sinh ( Mita Aquapro) để xử lý nước và đáy ao ô nhiễm.

MITA GUARD

Thành phần chính:

  • Bacillus subtilis, Yucca schidigera, amylase, protease, cellulase,…

Công dụng:

– “Tổ hợp” sản phẩm gồm các thành phần trọng tâm nâng cao tính năng hỗ tương hợp lý cao hơn, giúp cho hiệu quả cao hơn – tối ưu hơn.

– Phân giải – phân hủy chất thải trong nước – đáy ao nuôi:

      • Giúp hạn chế tảo phát triển quá mức – duy trì màu nước.
      • Giúp giảm các khí độc hào tan trong nước ao.
      • Đặc biệt “xử lý nhanh – khá triệt để NO2“.

Hướng dẫn sử dụng:

Hòa sản phẩm vào nước và tạt đều khắp ao. Tùy thực tế ao và tháng tuổi tôm nuôi.

Thông thường:

      • Tháng thứ nhất: 1kg/5.000 -6.000 m3
      • Tháng thứ hai: 1kg/4.000 -5.000 m3
      • Tháng thứ ba: 1kg/3.000 -4.000 m3
      • Tháng thứ tư: 1kg/2.500 -3.000 m3

Lưu ý:

      • Nên kiểm tra định kỳ NO2 trong ao nuôi để có lịch xử lý hợp lý và hiệu quả cao nhất.
      • Tăng cường quạt nước trong suốt quá trình sử dụng (Có thể kết hợp với Mita Oxygen).
      • Không sử dụng cùng lúc với thuốc sát trùng

MIKON S

Thành phần chính:

  • Potassium peroxydisulfate, acid malic.

Công dụng:

  • MIKON S là chất diệt khuẩn nước có phổ cực rộng, có khả năng tiêu diệt nhanh, triệt để tất cả các loại mầm bệnh bao gồm: virus đầu vàng, taura, đốm trắng,.. vi khuẩn gây bệnh phân trắng, EMS, phát sáng, đốm nâu – đốm đen, mòn đuôi và một số nấm gây bệnh cho tôm.
  • Không ảnh hưởng đến tảo, pH, độ kiềm, độ mặn,… an toàn cho post và tôm nuôi.

Hướng dẫn sử dụng:

Xử lý nước trước khi thả tôm:

    • Xử lý lắng tụ 4-6 giờ.
    • Nhanh – triệt để ao lắng – ao nuôi trước khi thả giống vì nguy cơ mầm bệnh trong nước cao nên sử dụng liều 1 kg Mikon S/ 1.000-1.500 m3. Sau 24 giờ, nước an toàn để cung cấp cho bể ương tôm giống – thả giống.

Xử lý nước trong khi nuôi:

    • Xử lý trong thời gian điều trị bệnh: Dùng 1 kg Mikon S/ 1.500-2.000 m3.
    • Xử lý phòng định kỳ: Dùng 1 kg Mikon S/ 3.000-4.000 m3, 1-3 lần/ tháng tùy áp lực mầm bệnh quanh khu vực nuôi và ao nuôi.

Hòa tan với nước rồi tạt đều xuống ao vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.


KHOÁNG TẠT

Thành phần chính:

  • Copper, iron, zinc, magnesium, phospho.

Công dụng:

  • Cung cấp khoáng chất cần thiết, giúp hoàn thiện các khoáng chất có trong môi trường sinh thái nước ao nuôi.
  • Tăng độ kiềm, vững độ đệm.
  • Duy trì màu nước ổn định
  • Rút ngắn thời gian lột xác – mau cứng vỏ. Giảm hao hụt trong quá trình lột xác.
  • Giúp tôm bóng vỏ, nặng cân khi thu hoạch.

Hướng dẫn sử dụng:

  • Rút ngắn thời gian lột xác – mau cứng vỏ: Tạt 0,5-1kg KHOÁNG TẠT/ 1.000 m3, ngay khi thấy dấu hiệu tôm bắt đầu lột xác.
  • Khi tôm mềm vỏ: 1-1,5 kg KHOÁNG TẠT/ 1.000 m3 (kết hợp cho ăn MITA CaP liên tục 3-5 ngày).
  • Trước khi thu hoạch 1-3 ngày: 2-3 kg/ 1.000 m3 (giúp tôm cứng vỏ – chắc thịt – nặng cân và giúp tôm thu nguyên vẹn chủy, râu, chân, đuôi,…).

MITA OXYGEN

Thành phần chính:

  • Sodium percarbonate

Công dụng:

  • Sản phẩm bao gồm oxy hạt (gói A) để cung cấp oxy khẩn cấp và dạng viên (gói B) để cung cấp oxy dần dần 6-8 giờ.
  • Cung cấp oxy khẩn cấp và kéo dài trong trường hợp: cúp điện, quạt hư, sụp tảo, tảo quá mức thiếu oxy về đêm, mưa dầm, trời âm u kéo dài,…

Hướng dẫn sử dụng:

  • Rải đều trực tiếp xuống ao nuôi cả 2 gói A và B (hoặc có thể rải gói A trước, gói B sau).
  • Cấp cứu khẩn cấp: 2 kg/1.000 m3 nước.
  • Cung cấp – tăng cường oxy tùy trường hợp cụ thể đã nêu: 1 kg/ 1.500-5.000 m3 nước.

* Thời gian ngưng sử dụng trước khi thu hoạch: Không


MITA L.E.T

Thành phần chính:

  • Sodium thiosulfate, Sodium lauryl sulfate…

Công dụng:

  • Trung hòa giảm NH3 20-40% trong 24 giờ.
  • Ngoài ra: Trung hòa chlorin tồn dư (nếu có); kết tủa kim loại nặng (nếu có).

Hướng dẫn sử dụng:

Cần kết hợp để nâng cao hiệu quả, giúp giảm – khống chế NH3 được sản sinh trong ao:

    • Tạt Mita L.E.T: 1 can 5 lít/ 1.000 m3 nước.
    • Sau 4-6 giờ: Tạt MT – GÂY TẢO 1 kg/ 1.000 m3 nước.
    • Giảm 5-10% lượng thức ăn liên tục 8-10 ngày.
    • Tăng vi sinh ủ MITA AQUAPRO 1,5-2 lần liều, liên tục 8-10 ngày.

Lưu ý:

Trước 24 – 36 giờ khi tạt WATER-PRO, tránh dùng các loại khoáng, Ca, Mg,… xuống ao nhằm giúp “tổ hợp” WATER-PRO lái chuyển dần hệ tảo nước ao qua nhóm tảo thích hợp nhất.


MIODINE

Thành phần chính:

  • Iodine vinyl pyrrolidin,…

Công dụng:

  • Diệt khuẩn, nguyên sinh động vật trong nước ao nuôi.
  • Sát trùng dụng cụ nuôi tôm cá.

Hướng dẫn sử dụng:

Xử lý nguồn nước ao nuôi, tiêu diệt mầm bệnh: 1 lít MIODINE cho 1.500 – 2.000 m3 nước.

    • Nên dùng thuốc vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát.
    • Pha MIODINE với một lượng nước vừa đủ rồi tạt đều khắp ao.

CIPA 3000

Thành phần chính:

  • Copper sulfate

Công dụng:

  • Diệt khuẩn, ký sinh trùng, nấm, tảo, ốc,..
  • Diệt ốc trong ao trước khi nuôi.

Hướng dẫn sử dụng:

  • Diệt ốc, 2 mảnh vỏ (hến,…) trong ao:
    • Lấy nước 2-3 tấc vào ao, để qua 2-3 ngày cho tất cả các ốc dồn xuống đáy: Dùng 1 lít CIPA 3000/ 200 m3 nước. Hòa sản phẩm vào nước rồi tạt đều và khuấy đều thuốc trong ao giúp thuốc phân bố đều trong nước – giúp đảm bảo thuốc tiếp xúc với ốc.
    • Nên kết hợp tạt vôi sống (CaO) giúp pH cao 8-9 sẽ tăng khả năng diệt ốc.
    • Sau 4-5 ngày xả ra lấy nước mới vào để rửa ao 3-4 lần.
  • Giảm mật độ tảo (màu nước đậm, tảo nở hoa): 1 lít CIPA 3000/ 1.000 – 1.500 m3.

MITA SUPERZYME

Thành phần chính:

  • Amylase, Protease, Phytase.

Công dụng:

  • Cung cấp tổ hợp các enzyme hoàn thiện, giúp căn bằng và tối ưu hóa hấp thu dưỡng chất có trong thức ăn. Tăng sức sống và tăng trưởng.
  • Đồng thời hỗ trợ đào thải nguyên sinh động vật – một trong những nguyên nhân gây bệnh phân trắng.

Hướng dẫn sử dụng:

  • Hỗ trợ hấp thu dưỡng chất, đào thải nguyên sinh động vật: 2g Mita Superzyme/ 1kg thức ăn (1 kg sản phẩm/ 500 kg thức ăn). Sử dụng định kỳ, nhưng tốt nhất sử dụng trong suốt quá trình nuôi.
  • Hỗ trợ kết hợp điều trị, đặc biệt bệnh phân trắng: 4-5g Mita Superzyme/ 1kg thức ăn (1kg sản phẩm/ 200-250 kg thức ăn). Sử dụng suốt thời gian điều trị bệnh.

* Thời gian ngưng sử dụng trước khi thu hoạch: Không


MITA PEPTOGEN

Thành phần chính:

  • Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus, Saccharomyces cereviase.

Công dụng:

  • Cung cấp các enzyme tiêu hoá, làm gia tăng tỷ lệ tiêu hoá, giúp tôm cá hấp thu tốt thức ăn. kết hợp với các vi sinh vật có lợi – hỗ trợ, bảo vệ tốt đường ruột cho tôm, ức chế vi khuẩn gây bệnh.
  • Tăng tiêu hóa – Tăng kháng bệnh.

Hướng dẫn sử dụng:

Sử dụng 2g Mita Peptogen/1 kg thức ăn hoặc 1 kg sản phẩm/500 kg thức ăn.

Lưu ý: Nên ngâm Mita Peptogen với nước sạch khoảng 2-4 giờ trước khi sử dụng (Khi bổ sung thêm lượng ít mật đường – nơi thoáng mát sẽ giúp nâng cao hiệu quả).

* Thời gian ngưng sử dụng trước khi thu hoạch: Không.


error: Content is protected !!